Những Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự

Thảo luận trong 'Đồ Họa Thiết Kế' bắt đầu bởi haiquancn2, 9/8/18.

  1. haiquancn2 Member

    Tham gia ngày:
    17/5/17
    Bài viết:
    59
    Đã được thích:
    0
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP thì hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. Tức là các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và có giá trị sử dụng tại Việt Nam cần phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự. Ví dụ như các loại giấy tờ trong hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp… là giấy tờ của nước ngoài như: Giấy Chứng nhận thành lập của tổ chức tại nước ngoài, hộ chiếu của người nước ngoài, báo cáo tài chính, xác nhận nghĩa vụ thuế của tổ chức tại nước ngoài…
    Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và làm việc với khách hàng nước ngoài, Công ty Luật Việt An nhận thấy nhiều nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn với vấn đề này. Công ty Luật Việt An xin tổng hợp và gửi đến Quý người tiêu dùng một số thông tin cơ bản liên quan như sau:
    Tài liệu không cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự:
    Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
    Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
    Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự phù hợp cùng quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.
    Nơi thực hiện:
    Tại nước ngoài:
    Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài là các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
    Tại Việt Nam:
    Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan được giao thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự trong nước. Ngoài ra, 26 Sở/Phòng/Bộ phận Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự. Quý khách hàng tham khảo danh sách này tại Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao
    Các giấy tờ, tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự:
    Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
    Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn nhau.
    Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
    Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc.
    Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.
    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tài liệu dùng khi làm việc với cơ quan nhà nước phải bằng tiếng Việt. Vì vậy, trong một số trường hợp, sau khi tài liệu được hợp pháp hóa lãnh sự, phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực một lần nữa mới dùng đặt làm việc cùng cơ quan nhà nước tại Việt Nam.
    Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp, đầu tư và thương mại tại Công ty Luật Việt An:
    Tư vấn pháp luật và các thủ tục liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư và thương mại tại Việt Nam;
    Tư vấn quy định pháp luật và hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép con…;
    Tư vấn các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể đối cùng mỗi ngành nghề…;
    Soạn thảo, nộp hồ sơ và làm việc cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền lúc được khách hàng ủy quyền;
    Tư vấn các vấn đề liên quan như thuế, sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại, lao động Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hợp đồng….
    Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự
    Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 157/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.

    Các tổ chức, cá nhân (không nhận biết trong nước hay nước ngoài) lúc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu, cung cấp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
    Về những trường hợp được miễn nộp phí, Thông tư nêu rõ: Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì được thực hiện theo quy định đó; miễn thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hoá lãnh sự đối cùng tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở quan hệ ngoại giao "theo nguyên tắc có đi có lại".
    Mức thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hoá lãnh sự được quy định như là sau: Chứng nhận lãnh sự 30.000 đồng/lần; hợp pháp hoá lãnh sự 30.000 đồng/lần; cấp bản sao giấy tờ, tài liệu 5.000 đồng/lần.
    Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hoá lãnh sự thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
    Bộ Ngoại giao; cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong trường hợp được Bộ Ngoại giao ủy quyền) có nhiệm vụ tổ chức thu, kê khai, thu, nộp, quản lý và dùng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Thông tư này.
     
    #1

Chia sẻ trang này